Thần số học theo tên: bảng chữ cái, cách tính tên tiếng Việt
Bảng chữ cái thần số học Pythagoras, cách quy đổi tên tiếng Việt có dấu (Đ, Ư, Ơ) và cách tính số sứ mệnh, linh hồn, nhân cách. Có ví dụ dễ hiểu.
Ngày sinh cho biết bạn mang theo gì khi đến với cuộc đời. Cái tên cho biết bạn thể hiện mình ra sao. Bài này gồm bảng chữ cái thần số học, cách quy đổi tên tiếng Việt có dấu và cách tính ba chỉ số quan trọng nhất từ họ tên của bạn.
Thần số học theo tên là gì?
Trong thần số học Pythagoras, mỗi chữ cái ứng với một con số từ 1 đến 9. Cộng các con số trong họ tên, bạn có các chỉ số về tài năng, mong muốn sâu bên trong và ấn tượng bạn để lại cho người khác.
Bảng chữ cái thần số học
| Số | Chữ cái |
|---|---|
| 1 | A, J, S |
| 2 | B, K, T |
| 3 | C, L, U |
| 4 | D, M, V |
| 5 | E, N, W |
| 6 | F, O, X |
| 7 | G, P, Y |
| 8 | H, Q, Z |
| 9 | I, R |
Cách quy đổi tên tiếng Việt có dấu
Bảng gốc dành cho chữ Latin, nên tên tiếng Việt cần bỏ dấu trước khi tính:
- Đ → D (4), Ă, Â → A (1), Ê → E (5), Ô, Ơ → O (6), Ư → U (3).
- Bỏ hết dấu thanh: sắc, huyền, hỏi, ngã, nặng.
- Dùng họ tên đầy đủ trên giấy khai sinh, kể cả tên đệm.
- Nguyên âm gồm A, E, I, O, U. Chữ Y được tính là nguyên âm khi đọc như “i” (Vy, Thy, Duy) và là phụ âm khi đi cùng nguyên âm khác như trong “Yến”.
3 chỉ số quan trọng từ tên
- Số sứ mệnh (số tên riêng): cộng tất cả chữ cái. Cho biết tài năng và hướng bạn tự nhiên phát triển.
- Số linh hồn: chỉ cộng nguyên âm. Cho biết điều trái tim bạn thật sự mong muốn.
- Số nhân cách: chỉ cộng phụ âm. Cho biết người khác thấy bạn thế nào trong lần gặp đầu tiên.
Ví dụ: tính thần số học cho tên Trần Minh Anh
| Phần tên | Chữ cái → số | Tổng |
|---|---|---|
| TRAN | T2 · R9 · A1 · N5 | 17 |
| MINH | M4 · I9 · N5 · H8 | 26 |
| ANH | A1 · N5 · H8 | 14 |
- Số sứ mệnh: 17 + 26 + 14 = 57 → 5 + 7 = 12 → 3. Người truyền cảm hứng bằng lời nói và sự sáng tạo.
- Số linh hồn: A1 + I9 + A1 = 11. Mong muốn sâu bên trong là được kết nối và chạm đến người khác.
- Số nhân cách: phụ âm cộng lại được 46 → 10 → 1. Ấn tượng ban đầu: tự tin, chủ động.
Sứ mệnh 3, linh hồn 11, nhân cách 1 vẽ nên một người bề ngoài mạnh mẽ nhưng bên trong rất nhạy cảm. Vì vậy các chỉ số nên được đọc cùng nhau, đừng tách rời.
Ý nghĩa nhanh các con số trong tên
| Số | Từ khóa |
|---|---|
| 1 | Tự lập, dẫn dắt |
| 2 | Tinh tế, hòa hợp |
| 3 | Sáng tạo, giao tiếp |
| 4 | Bền bỉ, có tổ chức |
| 5 | Tự do, linh hoạt |
| 6 | Yêu thương, trách nhiệm |
| 7 | Sâu sắc, thích tìm hiểu |
| 8 | Bản lĩnh, giỏi quản lý |
| 9 | Bao dung, sống lý tưởng |
| 11 | Trực giác, truyền cảm hứng |
| 22 | Xây dựng điều lớn lao |
Biểu đồ tên là gì?
Biểu đồ tên được lập bằng cách điền các con số từ chữ cái trong tên vào lưới 3 × 3, giống biểu đồ ngày sinh. Tên “Trần Minh Anh” có đủ các số 1, 2, 4, 5, 8, 9 và thiếu 3, 6, 7.
Biểu đồ tên giúp “bù” cho biểu đồ ngày sinh: con số thiếu ở ngày sinh nhưng có trong tên là phẩm chất bạn học được qua cách sống và cách người khác gọi mình.
Câu hỏi thường gặp
Nên dùng tên khai sinh hay tên thường gọi?
Tên khai sinh cho bức tranh gốc. Tên thường gọi hoặc nickname cho biết bạn đang thể hiện mình thế nào lúc này. Bạn có thể xem cả hai để so sánh.
Đổi tên có đổi vận không?
Tên mới thêm một lớp năng lượng nhưng không xóa đi ngày sinh. Hãy xem nó như một bộ áo mới, còn con người bên trong vẫn là bạn.
Thần số học theo tên có cần ngày sinh không?
Không bắt buộc. Nhưng đọc cùng số chủ đạo tính từ ngày sinh sẽ cho bức tranh đầy đủ hơn nhiều.
Chữ Đ trong thần số học là số mấy?
Chữ Đ được quy về D, tương ứng với số 4.
Nhập họ tên và ngày sinh vào công cụ thần số học online của Mèo Béo để có đủ số sứ mệnh, linh hồn, nhân cách và biểu đồ tên. Dấu tiếng Việt được xử lý tự động.


