Bói Số Căn Cước Công Dân
Mười hai số trên thẻ căn cước không hề ngẫu nhiên: sáu số đầu ghi lại nơi bạn đăng ký khai sinh, giới tính và năm sinh. Nhập số vào, Mèo Béo đọc ngược ra cho bạn xem, rồi bói sáu số cuối — phần duy nhất thật sự là của riêng bạn. Miễn phí, và dãy số không được lưu lại ở đâu cả.
Nhập 12 số trên thẻ căn cước. Chứng minh nhân dân 9 số kiểu cũ cũng xem được. Chưa có số nào trong đầu? .
Không cần nhập năm sinh: Mèo Béo đọc được năm sinh ngay trong dãy số căn cước của bạn. Số bạn nhập không được lưu lại ở đâu cả.
Mèo Béo xem số căn cước dựa trên cái gì?
Trang này không đoán mò và cũng không dùng AI. Mọi con số bạn thấy đều ra từ một phép tính cố định, nên cùng một dãy số thì lần nào tra cũng cho đúng một kết quả như nhau. Có bốn thứ được đem ra soi:
Một là cặp số Bát Tinh. Dãy số được tách thành từng cặp liền nhau, mỗi cặp ứng với một trong tám sao của Bát Trạch. Đây là phần chiếm nhiều điểm nhất.
Hai là nút số — cộng tất cả các chữ số rồi lấy chữ số hàng đơn vị. Dân gian chuộng nhất nút 9, sau đó tới nút 8 và nút 6.
Ba là ngũ hành theo Hà Đồ: số 1 và 6 thuộc Thủy, 2 và 7 thuộc Hỏa, 3 và 8 thuộc Mộc, 4 và 9 thuộc Kim, 5 và 0 thuộc Thổ. Hành nào xuất hiện nhiều nhất là hành chủ đạo của dãy số.
Bốn là độ hợp mệnh — so hành chủ đạo đó với bản mệnh nạp âm tính từ năm sinh của bạn, xem là tương sinh, tương hoà hay tương khắc.
Riêng với căn cước công dân, sáu số đầu do Nhà nước quy định theo nơi khai sinh, giới tính và năm sinh của bạn nên không mang năng lượng riêng — Mèo Béo giải nghĩa chúng cho bạn xem rồi để riêng ra, chỉ luận sáu số cuối. Cách xem đầy đủ về tám sao Bát Tinh nằm ở trang bói sim phong thủy.
12 số trên căn cước công dân có ý nghĩa gì?
Dãy số trên thẻ căn cước không phải số ngẫu nhiên hoàn toàn. Nó được chia làm bốn phần, đọc từ trái sang phải:
Vì sao chỉ bói sáu số cuối?
Vì sáu số đầu không phải lựa chọn của bạn — chúng chỉ chép lại nơi khai sinh, giới tính và năm sinh. Sáu số cuối mới là dãy được cấp riêng cho một mình bạn, nên đó là phần duy nhất đáng đem ra luận. Mèo Béo vẫn đọc sáu số đầu cho bạn xem, nhưng để riêng và không tính vào điểm.
Bảng mã tỉnh trên căn cước công dân
Ba chữ số đầu của thẻ căn cước ứng với tỉnh nơi đăng ký khai sinh, theo bảng mã tỉnh thành do Tổng cục Thống kê ban hành. Đây là tên tỉnh ở thời điểm cấp thẻ.
| Tỉnh / thành | Mã trên CCCD |
|---|---|
| An Giang | 089 |
| Bà Rịa - Vũng Tàu | 077 |
| Bạc Liêu | 095 |
| Bắc Giang | 024 |
| Bắc Kạn | 006 |
| Bắc Ninh | 027 |
| Bến Tre | 083 |
| Bình Dương | 074 |
| Bình Định | 052 |
| Bình Phước | 070 |
| Bình Thuận | 060 |
| Cà Mau | 096 |
| Cao Bằng | 004 |
| Cần Thơ | 092 |
| Đà Nẵng | 048 |
| Đắk Lắk | 066 |
| Đắk Nông | 067 |
| Điện Biên | 011 |
| Đồng Nai | 075 |
| Đồng Tháp | 087 |
| Gia Lai | 064 |
| Hà Giang | 002 |
| Hà Nam | 035 |
| Hà Nội | 001 |
| Hà Tĩnh | 042 |
| Hải Dương | 030 |
| Hải Phòng | 031 |
| Hậu Giang | 093 |
| Hoà Bình | 017 |
| Hưng Yên | 033 |
| Khánh Hòa | 056 |
| Kiên Giang | 091 |
| Kon Tum | 062 |
| Lai Châu | 012 |
| Lạng Sơn | 020 |
| Lào Cai | 010 |
| Lâm Đồng | 068 |
| Long An | 080 |
| Nam Định | 036 |
| Nghệ An | 040 |
| Ninh Bình | 037 |
| Ninh Thuận | 058 |
| Phú Thọ | 025 |
| Phú Yên | 054 |
| Quảng Bình | 044 |
| Quảng Nam | 049 |
| Quảng Ngãi | 051 |
| Quảng Ninh | 022 |
| Quảng Trị | 045 |
| Sóc Trăng | 094 |
| Sơn La | 014 |
| Tây Ninh | 072 |
| Thái Bình | 034 |
| Thái Nguyên | 019 |
| Thanh Hóa | 038 |
| Thừa Thiên Huế | 046 |
| Tiền Giang | 082 |
| TP. Hồ Chí Minh | 079 |
| Trà Vinh | 084 |
| Tuyên Quang | 008 |
| Vĩnh Long | 086 |
| Vĩnh Phúc | 026 |
| Yên Bái | 015 |