Sao hạn 2027 · Đinh Mùi
Tuổi Kỷ Hợi 1959 năm 2027 gặp sao gì, hạn gì?
Năm 2027 người sinh năm 1959 (Kỷ Hợi, con giáp Lợn, mệnh Bình địa mộc) bước sang 69 tuổi mụ. Nam mạng gặp sao Vân Hớn, hạn Địa Võng; nữ mạng gặp sao La Hầu, hạn Địa Võng.
Tóm tắt năm 2027 của tuổi Kỷ Hợi
-
Nam mạngNăm nên giữ mình
-
Nữ mạngNăm nên giữ mình
Về Thái Tuế, tuổi Hợi tam hợp với năm Đinh Mùi. Năm nay cũng là năm Tam Tai thứ 3 của tuổi Hợi: không cần lo, chỉ nên tránh dồn nhiều việc lớn vào cùng một năm.
Kim Lâu Tử chỉ xét khi cưới hỏi hoặc làm nhà, không ảnh hưởng chuyện thường ngày. Định làm việc lớn thì tra thêm ở Xem tuổi làm nhà hoặc Xem hợp tuổi.
Nam mạng tuổi Kỷ Hợi: sao Vân Hớn, hạn Địa Võng
Tai tinh (còn gọi Vân Hán) · Sao bình hoà
Sao Vân Hớn
Sao thuộc Hỏa nên năm này người dễ nóng nảy, va chạm lời qua tiếng lại, đôi khi dính kiện tụng nhỏ. Nữ đang mang thai nên giữ gìn sức khoẻ kỹ hơn.
Nên làm: Hít thở sâu trước khi phản ứng; tránh ký kết khi đang bực; cẩn thận lửa, điện trong nhà.
Vận hạn năm 2027
Hạn Địa Võng
Hạn về tai tiếng và chuyện pháp lý: dễ bị vạ lây.
Nên làm: Giữ lời ăn tiếng nói, không dính vào chuyện mờ ám, làm đúng quy định từ việc nhỏ.
Lịch cúng sao cầu an Vân Hớn năm 2027
Ngày 29 âm lịch hằng tháng, 21 – 23 giờ (giờ Hợi), 15 ngọn nến, quay về hướng chính Nam, bài vị giấy màu đỏ ghi "Nam Phương Bính Đinh Hỏa Đức Tinh Quân". Các ngày đã đổi ra dương lịch:
Nữ mạng tuổi Kỷ Hợi: sao La Hầu, hạn Địa Võng
Khẩu thiệt tinh · Sao cần giữ mình
Sao La Hầu
Sao chủ về lời ăn tiếng nói và giấy tờ. Năm này dễ vướng thị phi, hiểu lầm hoặc chuyện pháp lý lặt vặt; sức khoẻ nên để ý mắt và huyết áp. Nam gặp La Hầu thường thấy rõ hơn nữ.
Nên làm: Nói chậm, nghĩ kỹ trước khi hứa; đọc kỹ hợp đồng, giấy tờ trước khi ký; tránh đứng ra bảo lãnh hay xen vào chuyện tranh chấp của người khác.
Vận hạn năm 2027
Hạn Địa Võng
Hạn về tai tiếng và chuyện pháp lý: dễ bị vạ lây.
Nên làm: Giữ lời ăn tiếng nói, không dính vào chuyện mờ ám, làm đúng quy định từ việc nhỏ.
Lịch cúng sao giải hạn La Hầu năm 2027
Ngày 8 âm lịch hằng tháng, 21 – 23 giờ (giờ Hợi), 9 ngọn nến, quay về hướng chính Bắc, bài vị giấy màu đỏ ghi "Thiên Cung Thần Thủ La Hầu Tinh Quân". Các ngày đã đổi ra dương lịch:
Tuổi Kỷ Hợi 1959 qua các năm
Các tuổi Hợi khác năm 2027
Sinh tháng 1 hoặc đầu tháng 2?
Trang này tính cho người sinh từ mùng một Tết năm 1959 (8/2/1959 dương lịch) trở đi. Nếu bạn sinh trước ngày đó thì vẫn thuộc tuổi Mậu Tuất 1958, sao và hạn sẽ khác.
Tra theo đúng ngày sinh của bạn
Sao hạn là phong tục dân gian, Mèo Béo tổng hợp để bạn tham khảo. Cúng hay không là tuỳ mỗi nhà; sống chậm lại, giữ sức khoẻ và làm việc thiện mới là cách "giải hạn" bền nhất.
Câu hỏi thường gặp
Tuổi Kỷ Hợi 1959 năm 2027 bao nhiêu tuổi mụ?
69 tuổi mụ (tuổi ta), tính bằng 2027 trừ 1959 rồi cộng một. Người sinh trước ngày 8/2/1959 (mùng một Tết năm đó) vẫn thuộc tuổi Mậu Tuất 1958, nên tuổi mụ là 70.
Nam sinh năm 1959 năm 2027 gặp sao gì chiếu mệnh?
Nam mạng tuổi Kỷ Hợi năm 2027 gặp sao Vân Hớn (sao bình hoà) và hạn Địa Võng. Lệ cúng sao Vân Hớn: ngày 29 âm lịch hằng tháng, 21 – 23 giờ (giờ Hợi), thắp 15 ngọn nến, quay về hướng chính Nam.
Nữ sinh năm 1959 năm 2027 gặp sao gì chiếu mệnh?
Nữ mạng tuổi Kỷ Hợi năm 2027 gặp sao La Hầu (sao cần giữ mình) và hạn Địa Võng. Lệ cúng sao La Hầu: ngày 8 âm lịch hằng tháng, 21 – 23 giờ (giờ Hợi), thắp 9 ngọn nến, quay về hướng chính Bắc.
Tuổi Kỷ Hợi năm 2027 có phạm Tam Tai, Thái Tuế không?
Có, năm 2027 là năm Tam Tai thứ 3 của tuổi Hợi. Về Thái Tuế, tuổi Hợi tam hợp với năm Đinh Mùi.
Xem thêm cho năm mới
Các trang dưới đây dùng chung một bộ lịch âm và cách tính tuổi mụ với trang bạn đang xem, nên số liệu luôn khớp nhau.